Vật Liệu Chống Cháy Hải Dương |Có CQ| CK 5% – 10%
Vật liệu chống cháy là một giải pháp xây dựng hiện đại, nhằm mục đích không chỉ ngăn chặn sự lan truyền của nhiệt mà còn đảm bảo an toàn cho công trình khỏi nguy cơ cháy nổ. Những tấm vật liệu này được chế tạo từ các thành phần có khả năng chịu nhiệt cao và chống cháy hiệu quả, góp phần duy trì sự an toàn và ổn định cho các không gian sống và làm việc trong những tình huống khẩn cấp. Hãy cùng tìm hiểu thêm về các phương pháp cách nhiệt chống cháy để nâng cao mức độ an toàn cho công trình của bạn.
Tìm hiểu Vật Liệu Chống Cháy Hải Dương
Vật liệu chống cháy là loại vật liệu dạng tấm có khả năng cách nhiệt, ngăn chặn sự truyền nhiệt và chịu được nhiệt độ cao mà không gây cháy hoặc lan truyền lửa. Chúng được thiết kế nhằm bảo vệ các công trình, khu vực sinh hoạt và người dùng khỏi nguy cơ hỏa hoạn, đồng thời duy trì khả năng cách nhiệt hiệu quả. Nhờ đó, các vật liệu này giúp giảm thiểu chi phí năng lượng và nâng cao mức độ an toàn cho các không gian sử dụng.

Ưu điểm của Vật Liệu Chống Cháy
Vật liệu chống cháy giúp giảm nguy cơ lan truyền lửa hiệu quả
Vật liệu chống cháy được thiết kế với cấu trúc chịu nhiệt đặc biệt, giúp ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy một cách hiệu quả. Trong các tình huống hỏa hoạn, lớp vật liệu này đóng vai trò làm chậm quá trình cháy, từ đó hạn chế ngọn lửa bùng phát sang các khu vực lân cận. Nhờ đặc điểm này, vật liệu chống cháy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng con người cũng như giữ gìn tài sản khỏi thiệt hại lớn.

Vật liệu chống cháy tăng thời gian sơ tán và ứng cứu
Vật liệu chống cháy có khả năng chịu nhiệt cao, góp phần kéo dài thời gian an toàn cho cư dân hoặc nhân viên trong trường hợp khẩn cấp. Nhờ đặc tính này, các hoạt động cứu hộ và chữa cháy trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, đặc biệt tại các khu vực có nhiều người như chung cư, văn phòng hoặc nhà xưởng.

Vật liệu chống cháy bảo vệ kết cấu công trình lâu dài
Các loại vật liệu chống cháy cao cấp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các kết cấu như thép, bê tông hoặc gỗ khỏi tác động của nhiệt độ lớn. Nhờ đó, sự ổn định của công trình được duy trì, giảm thiểu nguy cơ sụp đổ đột ngột trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các dự án xây dựng quy mô lớn, nơi an toàn và độ bền của cấu trúc là yếu tố hàng đầu.
Vật liệu chống cháy giảm thiệt hại kinh tế sau hỏa hoạn
Vật liệu chống cháy, nhờ khả năng ngăn chặn sự lan rộng của lửa, góp phần giảm thiểu thiệt hại nặng nề và tiết kiệm chi phí sửa chữa. Các doanh nghiệp, chủ đầu tư và cá nhân đều nhận thấy lợi ích rõ ràng khi giảm thiểu tối đa tổn thất về tài sản trong các tình huống cháy nổ.

Vật liệu chống cháy đáp ứng tiêu chuẩn an toàn cháy nổ
Việc lựa chọn vật liệu chống cháy là một bước quan trọng để đảm bảo công trình đáp ứng các quy định về phòng cháy chữa cháy hiện nay. Điều này không chỉ là điều kiện bắt buộc để nhận giấy phép hoạt động mà còn góp phần nâng cao mức độ an toàn cho người sử dụng trong trường hợp có sự cố cháy nổ xảy ra.

Khám phá bộ sưu tập Vật Liệu Chống Cháy Hải Dương
Vật Liệu Chống Cháy Bông khoáng Hải Dương
Bông khoáng được sản xuất từ quặng đá Bazan và đá Dolomit, qua quá trình nung chảy ở nhiệt độ lên đến 1600 °C và sau đó được xé thành những sợi nhỏ cùng với việc sử dụng các hóa chất chuyên dụng. Quá trình này không chỉ tạo ra các sợi bông có khả năng cách nhiệt vượt trội mà còn đảm bảo độ bền và tính ổn định cao của sản phẩm. Với khả năng chịu nhiệt lên đến 1200 °C, bông khoáng giúp duy trì nhiệt độ bên trong ổn định, ngăn chặn hiệu quả nhiệt nóng từ bên ngoài xâm nhập vào không gian sống. Nhờ đó, căn phòng luôn mát mẻ hơn, đồng thời góp phần kéo dài tuổi thọ của ngôi nhà. Ngoài ra, sử dụng bông khoáng còn giúp tiết kiệm khoảng 40% điện năng tiêu thụ cho các thiết bị làm mát, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho người sử dụng.

Thông số kỹ thuật Bông Khoáng
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Chiều dày chuẩn (mm) | 25; 50; 75; 100 |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 40; 60; 80; 100; 120 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 610; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C | 0,0182 |
| Nhiệt độ làm việc | 450°C – 650°C |
| Độ bền nén (kN/m2 | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (V) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Độ giãn nở (°C) | – 20 – 80 |
| Phần trăm giãn nở | – 0,102 – 0,113 |
| HỆ SỐ CÁCH NHIỆT ROCKWOOL CHI TIẾT | ||
| NHIỆT ĐỘ | TỶ TRỌNG | HỆ SỐ DẪN NHIỆT (W/m·°K)
tương ứng theo tỷ trọng |
| 20 | 40; 60; 80; 100; 120 | 0,036; 0,034; 0,034; 0,034; 0,041 |
| 100 | 40; 60; 80; 100; 120 | 0,048; 0,043; 0,042; 0,041; 0,055 |
| 200 | 60; 80; 100; 120 | 0,061; 0,057; 0,057; 0,071 |
| 300 | 60; 80; 100; 120 | 0,087; 0,077; 0,073; 0,092 |
| 400 | 60; 80; 100 | 0,123; 0,099; 0,095 |
Bảng giá Bông Khoáng Hải Dương (04/2026)
- Bảng giá Bông Khoáng dạng tấm Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/kiện) |
|---|---|---|
| 1 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Thái Lan | 660.000 |
| 2 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Thái Lan | 825.000 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.005.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Thái Lan | 1.170.000 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 487.500 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 645.000 |
| 7 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 825.000 |
| 8 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 975.000 |
| 9 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Ấn Độ | 1.185.000 |
| 10 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Việt Nam | 510.000 |
| 11 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Việt Nam | 525.000 |
| 12 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Việt Nam | 555.800 |
| 13 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Việt Nam | 615.000 |
| 14 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Việt Nam | 690.800 |
| 15 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Việt Nam | 780.000 |
| 16 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 405.000 |
| 17 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 435.000 |
| 18 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 472.500 |
| 19 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 532.500 |
| 20 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 615.000 |
| 21 | Bông khoáng Rockwool tấm dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 675.000 |
- Bảng giá Bông Khoáng dạng cuộn Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/cuộn) |
|---|---|---|
| 1 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 40kg/m3 (±), xx Việt Nam | 344.000 |
| 2 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 50kg/m3 (±), xx Việt Nam | 371.200 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Việt Nam | 388.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Việt Nam | 444.800 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Việt Nam | 536.000 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Việt Nam | 640.000 |
| 3 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 60kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 368.000 |
| 4 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 80kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 456.000 |
| 5 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 100kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 544.000 |
| 6 | Bông khoáng Rockwool cuộn trơn dày 50mm tỷ trọng 120kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 728.000 |
Khám phá vật liệu chống cháy Bông Khoáng Triệu Hổ
Vật Liệu Chống Cháy Bông thuỷ tinh Hải Dương
Bông thủy tinh là một vật liệu chống cháy nổi bật, được sản xuất từ sợi thủy tinh tổng hợp, chế tạo từ các thành phần như đất sét, đá và xỉ. Sản phẩm có khả năng chịu nhiệt trong khoảng từ -4°C đến 350°C đối với loại không phủ màng nhôm, còn đối với loại có phủ màng nhôm thì chịu nhiệt từ -4°C đến 120°C. Không những giữ nhiệt hiệu quả, bông thủy tinh còn có đặc điểm không chảy hay biến dạng khi tiếp xúc với nguồn nhiệt cao. Ngoài ra, nó đạt tiêu chuẩn chống cháy loại A, nghĩa là không bắt lửa và không truyền lửa, góp phần ngăn chặn sự lan rộng của đám cháy và giảm thiểu thiệt hại trong các tình huống hỏa hoạn.
Thông số kỹ thuật Bông Thuỷ Tinh
| CÁC CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Phân loại | Dạng cuộn, tấm, ống |
| Hệ số cách nhiệt (W/m.K) | 2,2 – 2,7 |
| Mức chịu nhiệt có bạc | -4°C – 120°C |
| Mức chịu nhiệt không có bạc | -4°C – 350°C |
| Độ dày (mm) | 25mm, 30mm, 50mm |
| Chuẩn chống cháy | A (Grade A) |
| Tỷ trọng bông thủy tinh | 12 kg/m3– 16kg/m3 – 24 g/m3– 32kg/m3 – 40 Kg/m3, 48 kg/m3– 50kg/m3 – 60 kg/m3– 70 kg/m3 – 80 Kg/m3, 90 kg/m3– 100 kg/m3 – 120 kg/m3 |
| Mức độ hút ẩm | 5% |
| Mức độ chống ẩm | 98,50% |
| Mức độ kiềm tính | Nhỏ |
| Mức độ ăn mòn theo thời gian | Không đáng kể |
| Khả năng kháng vi khuẩn và nấm mốc | Tốt |
| Mùi vật liệu | Không mùi |
Bảng giá Bông Thuỷ Tinh Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/cuộn) |
|---|---|---|
| 1 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 651.200 |
| 2 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 3 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 768.000 |
| 4 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 5 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 25mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 6 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 777.600 |
| 7 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 8 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 806.400 |
| 9 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 547.200 |
| 10 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn không bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 843.200 |
| 11 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 12kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 1.008.000 |
| 12 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 16kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 676.800 |
| 13 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 24kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 979.200 |
| 14 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 32kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 627.200 |
| 15 | Bông thủy tinh Glasswool cuộn có bạc dày 50mm, tỷ trọng 48kg/m3 (±), xx Trung Quốc | 929.600 |
Tìm hiểu Vật Liệu Chống Cháy Bông Thuỷ Tinh Triệu Hổ
Vật Liệu Chống Cháy Bông gốm Ceramic Hải Dương
Bông gốm Ceramic là một loại vật liệu chống cháy được chế tạo từ gốm siêu nhẹ, nổi bật với cấu trúc độc đáo gồm các sợi gốm giúp nâng cao khả năng cách nhiệt. Sản phẩm này có khả năng chịu nhiệt rất cao, từ 1260°C đến 1800°C hoặc hơn thế nữa, vượt xa so với các loại bông khoáng và bông thủy tinh thông thường, gấp đôi về khả năng chịu nhiệt. Nhờ vào hệ số dẫn nhiệt thấp, bông gốm hiệu quả trong việc hạn chế truyền nhiệt, giúp duy trì sự ổn định và cách biệt nhiệt trong nhiều ứng dụng khác nhau. Đặc biệt, loại vật liệu này vẫn giữ được tính năng cách nhiệt tốt ngay cả khi môi trường có nhiệt độ thay đổi liên tục, góp phần bảo vệ không gian bên trong khỏi các tác động tiêu cực từ bên ngoài. Nhờ đó, bông gốm Ceramic trở thành lựa chọn lý tưởng để tạo ra các môi trường an toàn, hiệu quả trong các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày.

Thông số kỹ thuật
| CÁC CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Màu sắc | Trắng |
| Tỷ trọng (kg/m³) | 96kg/m³, 128kg/m³, 150kg/m³, 300kg/m³, 370kg/m³ |
| Kích thước (mm) | – Dạng cuộn: 610 x 7200 x 25; 610 x 3600 x 50 |
| – Dạng tấm: 600 x 900 x 50; 600 x 900 x 20 | |
| – Module: 600 x 300 x 300 | |
| – Dạng rời 1 thùng = 10kg | |
| Nhiệt độ làm việc | 1260°C – 1800°C |
| Dẫn nhiệt | 0.046 – 0.195W/m.k ở nhiệt độ 200°C – 600°C |
| Cách âm | 30 – 40dB |
Bảng giá Bông gốm Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 480.000 |
| 2 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 480.000 |
| 3 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng bao | Cuộn | 448.000 |
| 4 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 96kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng bao | Cuộn | 448.000 |
| 5 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 656.000 |
| 6 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1260- đóng thùng | Hộp | 656.000 |
| 7 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 25mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1430- đóng bao | Cuộn | 1.872.000 |
| 8 | Bông gốm ceramic dạng cuộn dày 50mm tỷ trọng 128kg/m3, nhiệt độ 1430- đóng bao | Cuộn | 1.872.000 |
| 9 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Hộp | 3.520.000 |
| 10 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 20mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 10 tấm thùng | Hộp | 3.520.000 |
| 11 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 220kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Hộp | 2.496.000 |
| 12 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 20mm tỷ trọng 220kg/m3, đóng 10 tấm thùng | Hộp | 2.400.000 |
| 13 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 25mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 4 tấm/thùng | Thùng | 344.000 |
| 14 | Bông gốm ceramic dạng tấm dày 50mm tỷ trọng 300kg/m3, đóng 2 tấm/thùng | Thùng | 688.000 |
Vật liệu chống cháy Bông gốm Triệu Hổ hiệu quả vượt trội
Vật Liệu Chống Cháy Xốp PU
Xốp PU (Polyurethane) là một loại vật liệu chống cháy đặc biệt, được cấu tạo từ lớp trung tâm PU/PIR (Polyurethane/Polyisocyanurate) có tỷ trọng cao, kết hợp với hai mặt bên là lớp vật liệu xi măng tổng hợp (Cement paper). Với khả năng chống cháy cấp V0, đây là cấp chống cháy cao nhất, xốp PU không dễ bắt lửa và không lan truyền đám cháy, đồng thời có thể tự dập tắt trong thời gian ngắn sau khi tách khỏi nguồn gây cháy. Chính nhờ những đặc điểm này, vật liệu này không chỉ giúp nâng cao an toàn cho các công trình xây dựng mà còn đem lại hiệu quả cách nhiệt vượt trội. Nhờ khả năng kiểm soát nhiệt độ tốt, xốp PU góp phần duy trì môi trường ổn định trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng, đồng thời bảo vệ người dùng khỏi các nguy cơ cháy nổ, giảm thiểu tối đa các rủi ro về hỏa hoạn.

Thông số kỹ thuật
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Tỷ trọng xốp (Kg/m3) | 45 – 55 |
| Kích thước (mm) | 1200 x 600; 1200 x 2440 |
| Độ dày sản phẩm (mm) | 20 – 30 – 40 – 50 |
| Trọng lượng (Kg/m2) | 1,2 – 1,6 – 2,0 – 2,4 |
| Tỷ suất hút nước (g/m2) | 36,5 |
| Tỷ suất hút nước theo thể tích (%V) | 0,86 |
| Hệ số dẫn nhiệt (W/moK) | 0,023 |
| Tỷ suất truyền nhiệt (Kcal/m.h.0C) | 0,0182 |
| Độ bền nén (kN/m2) | ≥ 140,978 |
| Khả năng cách âm (dB) | ≥ 23,08 |
| Khả năng chống cháy (tiêu chuẩn Mỹ) | V0 (Cấp chống cháy cao nhất) |
| Khả năng chống cháy lan (tiêu chuẩn Đức) | B2 |
| Độ giãn nở (-20 độ C – 80 độ C) | – 0,102 – 0,113 |
Bảng giá Xốp PU Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn giá (Vnđ/tấm) |
|---|---|---|
| 1 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 765.000 |
| 2 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 990.000 |
| 3 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.222.500 |
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.447.500 |
| 5 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 562.500 |
| 6 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 742.500 |
| 7 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 952.500 |
| 8 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy xi măng tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.177.500 |
| 9 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 697.500 |
| 10 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 922.500 |
| 11 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.149.000 |
| 12 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.377.000 |
| 13 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 492.000 |
| 14 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 667.500 |
| 15 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 880.500 |
| 16 | Tấm xốp cách nhiệt PU 2 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.105.500 |
| 17 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 729.000 |
| 18 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 957.000 |
| 19 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 1.185.000 |
| 20 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 50kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.413.000 |
| 21 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT20mm | 528.000 |
| 22 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT30mm | 705.000 |
| 23 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT40mm | 922.500 |
| 24 | Tấm xốp cách nhiệt PU 1 lớp giấy xi măng và 1 lớp giấy bạc tỷ trọng 40kg/m3 W1200xL2440xT50mm | 1.147.500 |
Vật liệu chống cháy xốp PU chất lượng tốt chỉ có tại Triệu Hổ
Vật Liệu Chống Cháy Vải Thuỷ Tinh
Khác với các loại bông như thủy tinh, khoáng hoặc gốm thường được sử dụng chủ yếu để cách nhiệt cho các khối xây dựng, vải thủy tinh lại là một vật liệu dạng tấm linh hoạt, được dệt từ sợi thủy tinh siêu mịn. Với đặc điểm nổi bật là độ bền kéo cao, khả năng chịu nhiệt và chống cháy vượt trội, loại vật liệu này còn có khả năng chống mài mòn, kháng hóa chất và ngăn chặn sự lan truyền của lửa trên bề mặt. Nhờ những tính năng này, vải thủy tinh thường được dùng để bọc ống, cách nhiệt các thiết bị, tạo màn chắn lửa hoặc lớp phủ bảo vệ trong các môi trường có nhiệt độ cao. Đặc biệt, vải thủy tinh không bắt lửa, không sinh ra khói độc, cùng với khả năng dễ dàng cắt, may và định hình, giúp việc lắp đặt vào các cấu trúc phức tạp trở nên thuận tiện hơn. Chính nhờ những ưu điểm này, loại vật liệu này trở thành giải pháp chống cháy và bảo vệ bề mặt lý tưởng, hoàn thiện hơn các loại bông cách nhiệt truyền thống trong nhiều ứng dụng khác nhau.

Thông số kỹ thuật Vải Thuỷ Tinh
| CHỈ TIÊU | THÔNG SỐ |
| Chiều rộng | 1m |
| Nhiệt độ | 200 – 550 độ C |
| Chiều dài | 100 – 200m |
| Chủng loại | Dạng vải được cuộn tròn |
| Màu sắc vải thủy tinh | Màu trắng |
Bảng giá Vải Thuỷ Tinh Hải Dương (04/2026)
Stt | Tên sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Lưới thủy tinh 2x2 (80g/m2) | Cuộn | 312.000 |
| 2 | Lưới thủy tinh 3x3 (45g/m2) | Cuộn | 252.000 |
| 3 | Lưới thủy tinh 3x3 (70g/m2) | Cuộn | 324.000 |
| 4 | Lưới thủy tinh 4x4 (50g/m2) | Cuộn | 276.000 |
| 5 | Lưới thủy tinh 5x5 (70g/m2) | Cuộn | 288.000 |
| 6 | Lưới thủy tinh 5x5 (140g/m2) | Cuộn | 408.000 |
| 7 | Vải thủy tinh (80g/m2) | Cuộn | 456.000 |
| 8 | Lưới thủy tinh composite MAT 200 | Cuộn | 1.554.000 |
| 9 | Lưới thủy tinh composite MAT 300 | Cuộn | 1.434.000 |
| 10 | Vải thủy tinh loại dày (1kg ~ 5m2; 36kg/cuộn) | kg | 96.000 |
| 11 | Vải thủy tinh loại mỏng (1kg ~ 9m2; 18kg/cuộn) | kg | 96.000 |
| 12 | Vải thủy tinh siêu mỏng (1kg ~ 12m2; 18kg/cuộn) | kg | 102.000 |
| 13 | Vải thủy tinh tráng bạc 2 Bondtape (1.2 X 200m; 85g/m2) | m2 | 24.000 |
| 14 | Vải thủy tinh tráng bạc 3 (1.2 X 200m) phổ thông | m2 | 16.800 |
| 15 | Vải thủy tinh 120g (1m x 100m) | Cuộn | 840.000 |
Vật liệu chống cháy Vải Thuỷ Tinh chịu nhiệt cao chỉ có tại Triệu Hổ
Ứng dụng vượt trội của Vật Liệu Chống Cháy
Trong công trình dân dụng
Nhà ở thông dụng
Trong các dự án xây dựng nhà ở, vật liệu chống cháy đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các khu vực dễ bắt lửa như khu vực bếp, phòng chứa đồ điện tử, trần và tường gần nguồn nhiệt. Các loại vật liệu như bông khoáng, bông thủy tinh và vải thủy tinh thường được sử dụng để làm lớp lót cho trần hoặc vách ngăn nhằm ngăn chặn sự lan truyền của cháy và giảm nhiệt độ trên bề mặt, góp phần tăng cường độ an toàn cho công trình.

Chung cư cao tầng
Vấn đề cháy nổ tại các chung cư cao tầng ngày càng trở nên cấp thiết do mật độ dân cư đông đúc và địa hình hẹp, gây khó khăn trong công tác cứu hộ, cứu nạn. Việc sử dụng vật liệu chống cháy đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho cư dân. Trong đó, bông chống cháy dành cho kết cấu thép giúp nâng cao khả năng chịu lửa của toàn bộ khung nhà, góp phần làm chậm quá trình lan truyền của đám cháy. Các hệ thống vách ngăn và cửa chống cháy được lắp đặt để kiểm soát lửa và khói, hạn chế sự lan rộng sang các khu vực lân cận hoặc các tầng khác. Ngoài ra, các vật liệu như vải thủy tinh và bông gốm dùng để bọc ống kỹ thuật, ống thông gió cùng hệ thống điện được thiết kế để duy trì hoạt động trong thời gian dài, phục vụ công tác cứu hộ. Sự kết hợp giữa vật liệu chống cháy và các thiết kế lối thoát hiểm hợp lý không chỉ giúp tăng thời gian sơ tán an toàn mà còn giảm thiểu thiệt hại về người và của khi có sự cố xảy ra.

Khu trung tâm thương mại
Trong các công trình thương mại, việc sử dụng vật liệu chống cháy đóng vai trò quan trọng để đảm bảo an toàn cho cư dân và hàng hóa. Những vật liệu này thường được tích hợp vào các phần như tường, trần, và cửa, giúp tạo thành các khoang chống lửa nhằm ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy. Bông chống cháy là một trong những loại vật liệu phổ biến được lựa chọn để lắp đặt trong các hệ thống này, góp phần nâng cao hiệu quả phòng cháy và giảm thiểu thiệt hại trong trường hợp có hỏa hoạn xảy ra.

Công trình dịch vụ công
Trong các cơ sở như bệnh viện, trường học, nhà ga và các công trình dịch vụ công cộng, việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy luôn được đặt lên hàng đầu. Vật liệu chống cháy có khả năng chịu nhiệt cao, không sinh ra khói độc hại, rất thích hợp để bảo vệ các hệ thống đường ống kỹ thuật, hệ thống điện và các thiết bị phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, tấm chống cháy còn thường được dùng làm vách ngăn để phân chia các khu vực quan trọng, giúp ngăn chặn sự lan rộng của đám cháy và tạo điều kiện an toàn cho người dân trong quá trình sơ tán.

Khu nghỉ dưỡng và khách sạn
Trong các khu nghỉ dưỡng và khách sạn, việc lựa chọn vật liệu chống cháy không chỉ cần đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn mà còn phải giữ được vẻ đẹp thẩm mỹ của không gian. Các loại vải thủy tinh và bông khoáng thường được sử dụng để bọc kín hoặc kết hợp vào các phần của kiến trúc, vừa bảo vệ vừa tôn lên vẻ đẹp của tổng thể. Hệ thống tường, trần, cửa và các lối thoát hiểm được thiết kế đồng bộ với vật liệu chống cháy nhằm tạo ra môi trường an toàn, giúp khách lưu trú có thể yên tâm tận hưởng kỳ nghỉ mà không phải lo lắng về nguy cơ cháy nổ.

Trong công trình công nghiệp
Nhà máy sản xuất & xưởng cơ khí
Trong các nhà máy và xưởng cơ khí, nguy cơ xảy ra cháy nổ luôn tiềm ẩn do tia lửa từ quá trình hàn, dầu mỡ tích tụ hoặc bụi kim loại dễ bắt lửa. Để đảm bảo an toàn, người ta thường sử dụng các vật liệu chống cháy để bao bọc lò nung, tạo ra các vách ngăn trong khu vực sản xuất hoặc sử dụng rèm chống cháy di động nhằm ngăn chặn cháy lan sang các khu vực lân cận như kho chứa hàng. Những biện pháp này không chỉ giúp kiểm soát đám cháy khi mới bắt đầu mà còn bảo vệ các thiết bị, máy móc và kết cấu thép khỏi tác động của nhiệt độ cao, từ đó kéo dài tuổi thọ của toàn bộ công trình và nâng cao mức độ an toàn cho quá trình sản xuất.

Nhà máy hóa chất & kho chứa nhiên liệu
Các khu vực này được đánh giá là có nguy cơ cháy nổ cao do đặc tính dễ bắt lửa và khả năng lan truyền đám cháy cực kỳ nhanh chóng. Để giảm thiểu rủi ro, người ta sử dụng các vật liệu chống cháy có khả năng chịu hóa chất như bông gốm ceramic và vải thủy tinh không bắt lửa, thường dùng để lót tường, trần, sàn của các kho hoặc để bọc quanh các bồn chứa và đường ống dẫn nhiên liệu. Những vật liệu này không chỉ có khả năng chống chịu nhiệt độ cao mà còn kháng ăn mòn bởi hóa chất, giúp duy trì an toàn trong những điều kiện làm việc khắc nghiệt nhất.

Nhà máy điện & trạm biến áp
Trong các nhà máy sản xuất và hệ thống phân phối điện, nguy cơ xảy ra cháy nổ do chập điện hoặc quá nhiệt là rất cao. Để giảm thiểu rủi ro này, người ta sử dụng các vật liệu chống cháy để bọc quanh dây dẫn, tủ điện, ống cáp cũng như làm vách ngăn ngăn chặn lửa lan truyền giữa các khu vực kỹ thuật. Các loại vật liệu như vải thủy tinh và bông khoáng chống cháy thường được dùng để bảo vệ các cấu trúc thép, giúp hệ thống hoạt động ổn định trong thời gian dài ngay khi xảy ra sự cố. Nhờ đó, việc cắt điện một cách an toàn và tiến hành khắc phục sự cố nhanh chóng trở nên dễ dàng hơn, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống và nhân viên vận hành.

Xưởng đóng tàu & ngành hàng hải
Trong ngành đóng tàu và hàng hải, vật liệu chống cháy phải hội tụ các tiêu chuẩn về khả năng chịu nhiệt cao, khả năng chống ăn mòn do muối biển và khả năng chống rung lắc mạnh. Bông chống cháy không thấm nước thường được sử dụng để cách nhiệt phòng máy, bọc kín các ống dẫn khí thải hoặc lót bên trong các vách ngăn của khoang tàu nhằm ngăn chặn sự lan rộng của cháy. Những phương pháp này không chỉ giúp bảo vệ kết cấu tàu và các hàng hóa trên tàu mà còn nâng cao mức độ an toàn cho thủy thủ đoàn trong hành trình dài trên biển.

10 Điều cam kết chất lượng uy tín từ Triệu Hổ
- Sản phẩm chính hãng 100%: Chúng tôi đảm bảo mỗi sản phẩm đều có nguồn gốc rõ ràng và chất lượng tối ưu.
- Giá thành cạnh tranh, hợp lý: Triệu Hổ cung cấp mức giá tốt nhất trên thị trường, mang đến sự an tâm cho khách hàng khi mua sắm.
- Sản phẩm đạt chất lượng: Tất cả sản phẩm đều trải qua quy trình kiểm tra và chứng nhận đạt tiêu chuẩn cao trước khi đến tay khách hàng.
- Hồ sơ chất lượng, xuất xứ đầy đủ: Chúng tôi cung cấp tài liệu chứng nhận rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính minh bạch.
- Hỗ trợ hàng mẫu đa dạng: Khách hàng có thể dễ dàng xem và lựa chọn sản phẩm thông qua mẫu thử, giúp quyết định trở nên dễ dàng hơn.
- Chính sách đổi trả minh bạch: Quy định rõ ràng giúp khách hàng thực hiện đổi trả một cách dễ dàng và thuận tiện.
- Bảo hành theo tiêu chuẩn NSX: Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ bảo hành chất lượng và đáng tin cậy cho mọi sản phẩm.
- Hướng dẫn thi công sau mua hàng: Triệu Hổ cung cấp hướng dẫn chi tiết để đảm bảo khách hàng sử dụng sản phẩm đúng cách và hiệu quả.
- Chăm sóc tận tâm, nhiệt tình 24/7: Đội ngũ hỗ trợ của chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
- Vận chuyển hàng toàn quốc: Dịch vụ giao hàng nhanh chóng, tiện lợi đến mọi khu vực, đảm bảo khách hàng nhận được sản phẩm kịp thời.

Một số hình ảnh thực tế Vật Liệu Chống Cháy của Triệu Hổ tại Hải Dương
Các hình ảnh thực tế từ các dự án tại Hải Dương mà chúng tôi đã thực hiện không chỉ thể hiện sự tinh tế trong thiết kế mà còn chứng tỏ hiệu quả vượt trội của vật liệu sử dụng. Dù là các công trình xây dựng lớn hay các ứng dụng trong ngành công nghiệp, mỗi sản phẩm đều đảm bảo khả năng cách nhiệt xuất sắc, giúp duy trì nhiệt độ ổn định và bảo vệ an toàn cho người dùng. Nhờ vào cam kết về chất lượng và độ bền của vật liệu, chúng tôi luôn sẵn lòng cung cấp những giải pháp tối ưu nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Mời bạn cùng xem các hình ảnh thực tế để nhận thấy rõ hơn sự khác biệt mà Triệu Hổ mang lại cho cuộc sống hàng ngày.




Một số câu hỏi liên quan về Vật Liệu Chống Cháy
Các loại vật liệu chống cháy phổ biến trên thị trường Hải Dương gồm những gì?
Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại vật liệu chống cháy phong phú nhằm đáp ứng đa dạng yêu cầu của các công trình xây dựng. Trong số đó, nổi bật nhất là vải thủy tinh, được biết đến với khả năng chịu nhiệt cao và khả năng chống cháy bề mặt, đồng thời rất linh hoạt và dễ dàng trong việc bọc phủ. Bên cạnh đó, các loại bông thủy tinh và bông khoáng rockwool cũng được sử dụng phổ biến nhờ khả năng cách nhiệt hiệu quả, giúp giữ nhiệt tốt trong các công trình. Ngoài ra, bông gốm ceramic nổi bật với khả năng chịu nhiệt cực cao, phù hợp cho các ứng dụng đòi hỏi khả năng chống cháy và cách nhiệt vượt trội. Mỗi loại vật liệu đều có những ưu điểm riêng, phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau trong công trình xây dựng.

Vật liệu chống cháy có thể chịu được nhiệt độ tối đa bao nhiêu?
Khả năng chống chịu nhiệt của các vật liệu chống cháy phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của chúng. Ví dụ, vải thủy tinh thường có khả năng chịu nhiệt trong khoảng từ 550°C đến 800°C. Trong khi đó, bông gốm ceramic là loại vật liệu chịu nhiệt cao nhất, với giới hạn nhiệt độ từ 1.260°C đến 1.800°C tùy theo loại. Bông khoáng rockwool có khả năng chịu nhiệt trong khoảng 650°C đến 1.000°C, còn bông thủy tinh thường chỉ chịu được nhiệt độ từ 250°C đến 550°C.

Nên chọn vật liệu chống cháy loại nào cho công trình dân dụng, loại nào cho công trình công nghiệp?
Trong các dự án dân dụng như nhà ở, chung cư hay trung tâm thương mại, việc lựa chọn vật liệu cách nhiệt phù hợp thường hướng đến các loại bông thủy tinh nhằm tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả cách âm và cách nhiệt. Bên cạnh đó, bông khoáng Rockwool được đánh giá cao về khả năng chống cháy, đồng thời mang lại hiệu quả cách nhiệt và cách âm vượt trội. Đối với các công trình công nghiệp như nhà máy hóa chất, xưởng cơ khí hay kho xăng dầu, các vật liệu như bông gốm ceramic và vải thủy tinh là những lựa chọn hàng đầu nhờ khả năng chịu nhiệt cực cao, khả năng chống mài mòn và chống hóa chất tốt. Những vật liệu này không chỉ giúp bảo vệ thiết bị, đường ống và kết cấu thép khỏi tác động của môi trường khắc nghiệt mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống công trình.
Vật liệu chống cháy có bền khi sử dụng ngoài trời hoặc trong môi trường ẩm ướt không?
Khả năng chịu ngoại lực của vật liệu chống cháy khi sử dụng ngoài trời phụ thuộc vào loại sản phẩm cũng như lớp phủ bảo vệ đi kèm. Vật liệu như vải thủy tinh nổi bật với khả năng chống tia UV, chống ẩm và hạn chế sự phát triển của nấm mốc, làm cho chúng phù hợp để sử dụng trong các điều kiện ngoài trời hoặc môi trường có độ ẩm cao. Trong khi đó, các loại bông khoáng và bông thủy tinh cần được bảo vệ thêm bằng lớp phủ chống thấm để duy trì hiệu quả chống cháy, tránh bị ảnh hưởng tiêu cực bởi độ ẩm hoặc nước xâm nhập.

Khi xảy ra cháy, vật liệu chống cháy có tạo khói hoặc khí độc hại không?
Hầu hết các loại vật liệu chống cháy vô cơ như vải thủy tinh, bông khoáng, bông gốm ceramic và bông thủy tinh không dễ bắt lửa, không sinh ra khói độc hại cũng như khí độc khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Tính chất này góp phần nâng cao an toàn cho con người trong trường hợp thoát hiểm và giúp ngăn chặn quá trình cháy lan rộng.

Triệu Hổ có vận chuyển Vật Liệu Chống Cháy đến Hải Dương?
Triệu Hổ chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển Vật Liệu Chống Cháy đến Hải Dương và các tỉnh thành trên toàn quốc. Chúng tôi cam kết giao hàng an toàn, đúng hẹn và phù hợp với từng yêu cầu của dự án. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm cùng hệ thống logistics tối ưu, Triệu Hổ luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vận chuyển của khách hàng. Quý khách có thể liên hệ trực tiếp để nhận tư vấn cụ thể về các khu vực mà chúng tôi phục vụ, nhằm đảm bảo dịch vụ vận chuyển diễn ra thuận lợi và hiệu quả nhất.

Triệu Hổ mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin quan trọng về sản phẩm Vật Liệu Chống Cháy Hải Dương chính hãng hiện nay. Chúng tôi hy vọng những chia sẻ này sẽ giúp quý khách dễ dàng lựa chọn giải pháp phù hợp, xác định loại vật liệu phù hợp cho công trình một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Đừng ngần ngại liên hệ với Triệu Hổ để nhận được sự tư vấn tận tâm, chu đáo và nhanh chóng, góp phần đưa dự án của bạn tiến gần hơn đến thành công.